quán tính
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tính chất của mọi vật thể giữ nguyên trạng thái chuyển động (bao gồm cả trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều) khi không có lực nào tác dụng hoặc khi các lực tác dụng lên nó cân bằng nhau. Đây là một khái niệm cơ bản trong vật lý học, được mô tả bởi định luật I Newton.
- Thói quen, phản xạ hoặc cách hành xử đã ăn sâu, khó thay đổi. Nghĩa này dùng để chỉ xu hướng duy trì một trạng thái, một lối suy nghĩ hoặc một cách làm việc cũ mà không dễ dàng thích ứng với cái mới.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa vật lý):
- Khi xe đang chạy nhanh mà đột ngột phanh gấp, hành khách bị ngã về phía trước là do quán tính.
- Định luật quán tính giải thích tại sao các vật thể trong vũ trụ có thể chuyển động mãi nếu không có lực cản.
Danh từ (nghĩa thói quen, tâm lý):
- Công ty đó đang thay đổi rất chậm vì bộ máy quản lý vận hành theo quán tính cũ.
- Sau nhiều năm làm việc theo một quy trình, anh ấy có quán tính khó bỏ, nên việc áp dụng phương pháp mới gặp nhiều trở ngại.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Theo quán tính": Hành động một cách máy móc, theo thói quen đã hình thành từ lâu mà không cần suy nghĩ hoặc có sự điều chỉnh phù hợp.
- Anh ta trả lời câu hỏi một cách vô thức theo quán tính, không hề đắn đo suy nghĩ.
- "Lực quán tính": Một khái niệm trong cơ học, chỉ lực ảo xuất hiện trong hệ quy chiếu phi quán tính (hệ quy chiếu chuyển động có gia tốc), có độ lớn bằng khối lượng nhân với gia tốc của hệ quy chiếu nhưng ngược chiều.
- Khi thang máy đột ngột đi lên, bạn cảm thấy nặng hơn là do lực quán tính tác dụng.
Biến thể và từ gần giống
- Tính ì (danh từ): Từ gần nghĩa, thường dùng trong văn nói hoặc ngữ cảnh tâm lý, xã hội để chỉ sự trì trệ, thiếu linh hoạt, khó thay đổi.
- Cải cách gặp phải tính ì của bộ máy hành chính.
- Đà (danh từ): Có thể dùng trong một số ngữ cảnh để chỉ động lượng hoặc xu hướng tiếp diễn do quán tính vật lý gây ra.
- Chiếc xe lao về phía trước do cái đà quá lớn.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa vật lý: Tính bảo toàn trạng thái chuyển động.
- Nghĩa thói quen, tâm lý: Thói quen, lề thói, nếp cũ, phản xạ có điều kiện.
Các cụm từ liên quan
- Quán tính tâm lý: Chỉ xu hướng giữ nguyên cách suy nghĩ, cảm xúc, thái độ cũ trước một sự thay đổi.
- Sự quán tính tâm lý khiến nhiều người e ngại những phát minh công nghệ mới.
- Quán tính tổ chức: Chỉ xu hướng một tổ chức, hệ thống lớn vẫn tiếp tục hoạt động theo các quy trình, cơ cấu cũ dù điều kiện bên ngoài đã thay đổi.
- Doanh nghiệp gia đình thường dễ vấp phải quán tính tổ chức khi chuyển giao thế hệ.
Thành ngữ liên quan
- "Nước chảy đá mòn": Thành ngữ này có thể dùng để ám chỉ sức mạnh của sự kiên trì, bền bỉ, nhưng trong một số ngữ cảnh cũng có thể liên tưởng đến sự thay đổi chậm rãi, từ từ phá vỡ "quán tính" của một thói quen hay tình trạng cố hữu.
- Muốn thay đổi quán tính xấu của cả một tập thể, cần phải kiên nhẫn, nước chảy đá mòn mà.
- dt. 1. Tính chất của mọi vật bảo toàn vận tốc của mình khi không chịu lực nào tác dụng hoặc khi chịu tác dụng của những lực cân bằng nhau. 2. Phản xạ, phản ứng theo thói quen của cơ thể: nghiêng người tránh theo quán tính.